Hoá chất NaOH 

Hóa Chất Xử Lí Nước Thải - Sản Phẩm Chất Lượng Giá Tốt

Chất Xử Lý Nước Thải - Chất Lượng, Tận Tâm, Tiết Kiệm

Các loại hóa chất xử lý nước thải tại Vũng Tàu

Các loại hóa chất xử lý nước thải thường dùng hiện nay
HOÀNG LONG Vũng Tàu chuyên cung cấp Hóa chất xử lý nước thải là một loạt các loại hóa chất như: xút, soda, hoá chất keo tụ PAC, Polymer, hóa chất trợ lắng, viên khử trùng cloramin B … có chức năng ...
Chi tiết sản phẩm
Các loại hóa chất xử lý nước tốt nhất hiện nay
Giá:

Liên hệ

Lượt xem:

240

Mô tả:
Chuyên cung cấp hoá chất xử lý nước thải, trọn gói dịch vụ vận chuyển, lên xuống hàng hoá. Uy tín, rỏ ràng không mập mờ với khách hàng đó là tiêu chí của chúng tôi! Không ngại xa xôi, khách hàng cần chúng tôi có. xử lý môi trường, chất keo tụ PAC, các chất phổ biến trong xử lý nước thải, khí thải.
  • Thông tin sản phẩm

Hoá chất PAC (Poly Alumilium Clorit)

Poly Aluminium Chloride được biết đến với tên phổ biến là PAC, đây là một poly anion của nhôm, có khả năng tạo bông, trợ lắng, keo tụ, xử lý nước thải
Quy cách: 25kg/bao
Xuất xứ: Trung Quốc

Các tính năng của PAC: 

PAC được sử dụng phổ biến trong công nghiệp đặc biệt trong quá trình xử lý nước thải, tạo bông keo tụ loại bỏ chất rắn lơ lửng, huyền phù có trong nước. Phạm vi làm việc của PAC rất đa dạng, dưới đây là một số trường hợp cụ thể:
- PAC xử lý nước thải công nghiệp ngành dệt nhuộm, gốm sứ, gạch, chế biến thủy sản, luyện kim,...
- PAC keo tụ được sử dụng để loại bỏ các chất rắn không hòa tan làm sạch nước, sử dụng được cho các nhà máy cấp nước, nước sinh hoạt, hồ bơi,...
- Lọc, làm sạch nước từ ao hồ, kênh rạch. Nước sau khi được xử lý loại bỏ chất rắn bằng PAC, nên được xử lý diệt khuẩn bằng Cloramin B
- Xử lý nước trong các ao hồ nuôi trồng thủy sản, làm sạch ao hồ, xử lý nguồn nước.

- Sản phẩm có các tính năng được áp dụng trong phạm vị pH rộng, hạt lớn và tốc độ lắng nhanh. PAC được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và xử lý nước thải công nghiệp.

Ưu điểm của PAC: 

PAC có khả năng keo tụ, hoạt động hấp phụ cao, hình thành khối và lắng đọng nhanh.

Hóa chất PAC không chứa kiềm và các chất phụ gia khác, pH có phạm vi rộng, dễ sử dụng.

Đối với các môi trường có nhiệt độ thấp, độ đục thấp, độ kiềm thấp, PAC vẫn là chất keo tụ tốt.

 Hoá chất NaOH 

1. Tính chất của NaOH: 

Ngoại quan: Dạng vảy, màu trắng.

Khối lượng riêng: 2,1 g/cm3.

Mùi, vị:  Không mùi.

Điểm sôi: 1.390 độ C (1.663K).

Độ hòa tan trong nước: 111 g/100ml (20 oC).

Dung dịch NaOH: có tính bazo mạnh, nhờn, tỏa nhiệt mạnh có thể làm bục vải, giấy và ăn mòn da.

Ngoài ra, NaOH có tính hút ẩm rất mạnh.

Là một bazơ mạnh: làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch phenolphthalein hóa hồng.

2. Ứng dụng của NaOH: 

Trong xử lý nước: Xút vảy được sử dụng để hỗ trợ điều chỉnh độ pH và tái sinh nhựa trong quá trình trao đổi ion. Ngoài ra còn được sử dụng để trung hòa và xử lý cáu cặn trong đường ống nước.

Trong công nghiệp giấy: Xút được sử dụng làm hóa chất để xử lý đối với gỗ, tre, nứa...phục vụ cho nguyên liệu sản xuất giấy theo phương pháp Sulphate và Soda.

Trong công nghiệp luyện nhôm: NaOH được sử dụng để làm sạch quặng.

Đối với dệt nhuộm: NaOH được sử dụng để làm chất phân hủy pectins, sáp trong khâu xử lý vải thô, tăng độ bóng và nhanh hấp thụ màu cho vải nhuộm.

Đối với sản xuất sợi tơ nhân tạo: Xút được sử dụng để phân hủy ligin- một loại chất thường có hại hay đi kèm với cellulose có trong bột gỗ.

Trong công nghiệp sản xuất các chất tẩy rửa:  NaOH được sử dụng để thủy phân chất béo có trong dầu mỡ của động thực vật phục vụ sản xuất nước giặt, chất tẩy rửa

Trong công nghiệp dược phẩm:  Được sử dụng để sản xuất các sản phẩm chứa gốc Na+. 

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm: Thường được sử dụng để loại bỏ các axit béo trong khâu tinh chế dầu thực vật và động vật trước khi sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm. Là thành phần có trong dung dịch tẩy rửa chai lọ, các thiết bị trong nhà máy sản xuất thực phẩm

Hoá chất Chlorine

Hóa chất clorin là một chất hóa học có tính oxy hóa và sát khuẩn rất mạnh, được dùng với mục đích xử lý nước thải, tẩy trắng và khử trùng.

 

1. Tính chất Chlorine:

Ngoại quan: dạng bột, màu trắng.

Có tính oxy hóa mạnh.

Dễ tan trong nước.

2. Công dụng Chlorine:

Hóa chất clorin được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước sinh hoạt, nước cấp, xử lý hồ bơi, xử lý nước thải công nghiệp.

Có thể loại bỏ một số mùi, một số chất độc hại trong nước.

Giá rẻ, tiết kiệm chi phí.

3. Lưu ý khi sử dụng Chlorine

Trang bị đầy đủ các vật dụng như quần áo, khẩu trang, kính, găng tay, mũ khi tiếp xúc với hóa chất.

Tranh xúc bột Clo ở nơi có nhiều gió

Khi hóa chất rơi vào người, tay thì phải rửa ngay dưới vòi nước sạch. Nếu không may bị hóa chất vào mắt, miệng cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.

Khi hít có triệu chứng ho, đau ngực, nhức đầu,… nên đến ngay cơ sở y tế để hỏi ý kiến của bác sĩ

Tiếp xúc với clorin lỏng dẫn đến bỏng nặng thì hãy ngay lập tức rửa dưới nước sạch trong 15 phút.

Không sử dụng hóa chất dưới ánh nắng trực tiếp sẽ giảm công dụng khử trùng của chlorine, dùng đúng liều lượng hóa chất 

Bảo quản, cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát, không tiếp xúc ánh nắng trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.

Hoá chất Javel

Tính chất Javel: 

- Trạng thái: dạng lỏng.
- Ngoại quan: Màu vàng chanh.
- Mùi đặc trưng.
- Nồng độ: 7 - 10%

Ứng dụng của Javen: 

- Nước Javen được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước
- Được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như trong gia đình và y tế.
- Được dùng trong các ngành công nghiệp và du lịch: Tẩy trắng vải, giấy, diệt khuẩn trong ngành thủy sản, xử lý nước thải, nước hồ bơi.

Vôi Bột CaO

Vôi bột (Canxi hydroxit) có tính bazo khá mạnh, giá thành rẻ nên được sử dụng nhiều trong công nghiệp.

 

 

Tính chất hóa lý Cao: 

Ngoại quan: Dạng bột mịn, màu trắng.

Tính kiềm: trung bình.

Tỷ trọng: 2,111 g/cm3.

Độ hòa tan trong nước: 0,185 g/cm3.

Điểm nóng chảy: 580 độ C.

Điểm sôi: Không có.

Tan tốt trong nước, tạo dung dịch kiềm

 Ứng dụng của vôi bột: 

Trong xử lý nước thải: Vôi bột dùng làm, trung hòa axit.

Tronh công nghiệp: Làm sạch muối, sản xuất các loại đồ uống, rượu không cồn.

Trong xây dựng: Sử dụng làm thành phần vữa.

Trong nông nghiệp: Vôi dùng để khử chua cho đất.

Hoá chất H2O2 ( Oxy già )

Oxi già là chất oxy hóa mạnh, dùng làm chất tẩy trắng, khử trùng. Ứng dụng trong ngành: tẩy rửa, giấy, thực phẩm, y tế.....

Tính chất H2O2: 

Ngoại quan: chất lỏng, trong suốt, không màu.

Mùi, vị: Không mùi.

Hàm lượng: 50%.

Tỷ trọng: 1,4 g/cm3.

Điểm nóng chảy: -11 độ C.

Điểm sôi: 141 độ C.

Ứng dụng H2O2:

Trong y tế: Oxi già được dùng làm chất sát trùng. Dưới 3% có thể tẩy các vết máu, sát trùng vết thương. Dưới 5% được dùng để tẩy tóc người.

Trong ngành sợi: Dùng để tẩy trắng các loại vải sợi.

Trong xử lý nước thải: Oxi già dùng để khử trùng nước, đặc biệt trong khử trừng nước bể bơi

Trong nông nghiệp: Sự thủy phân của Hydro peroxide sẽ tạo ra khí oxy giúp tăng cường sự phát triển của bộ rễ cây, xử lý rễ bị hỏng, thối úng nên được các nhà làm vườn, người trồng thủy sinh rất ưa chuộng.

Hoá chất phèn nhôm sunfat

Phèn nhôm sunfat Al2(SO4)3 là các muối nhuôm có khả năng thủy phân rất mạnh ở trong dung dịch tạo thành các màng hydroxit nhôm có khả năng hấp phụ và kết dính với chất rắn lơ lửng, bẩn, lắng xuống đáy dung dịch.

 

Tính chất vật lý và hóa học của Phèn Nhôm Sunfat

• Ngoại quan: Chất rắn, không màu.
• Có khả năng thủy phân mạnh.
• Khối lượng riêng: 2,672 g/cm3.
• Điểm nóng chảy: 770 độ C.
• Điểm sôi: không có.
• Độ tan: Ít tan trong cồn.
• Độ axit: 3,3 - 3,6.
 

Phèn Nhôm Sunfat được hiểu là một hợp chất hóa học với công thức hóa học là Al2(SO4)3. Hợp chất hóa học đặc biệt này có thể tự hòa tan được trong nước, nó được sử dụng chủ yếu dưới dạng 1 chất kết tủa.

 Ứng dụng của Phèn Nhôm Sunfat:

• Phèn nhôm Sunfat được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp: sản xuất giấy, dệt nhuộm.
• Do đặc tính kết bông, làm đông nhũ tương và giá thành tương đối thấp nên được sử dụng làm chất keo tụ, ứng dụng trong xử lý nước thải: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải KCN, khu chế xuất.

 Bảo quản đúng cách Phèn Nhôm Sunfat: 

Bảo quản nơi khô ráo, ánh ánh nắng trực tiếp 

Hoá chất Natri bicacbonat NaHCO3

Natri bicacbonat là một chất rắn dạng bột mịn màu trắng dễ hút ẩm nhưng ít tan trong nước. NAHCO3 với tên gọi khác là bột nở, backing soda và đươc ứng dụng nhiều trong làm bánh, y tế, sản xuất tẩy rửa và xử lý nước thải.

Natri bicacbonat NaHCO3:

Số cas: 144-55-8

Quy cách: 25 kg/bao

Xuất xứ: Thái Lan

Tên gọi khác: Sodium bicacbonat, Muối nở, bột nở, Natri hydrocacbonat, Backing soda …

Một số tính chất vật lý và hóa học NAHCO3:

Natri bicacbonat là một chất rắn dạng bột mịn  màu trắng dễ hút ẩm nhưng ít tan trong nước.

Khối lượng mol: 84,007 g/mol

Khối lượng riêng: 2,159 g/cm3

Nhiệt độ nóng chảy: 50 oC

Độ hòa tan: 7,8 g/100 ml

Natri bicacbonat tác dụng với axit mạnh tạo thành muối và nước, đồng thời giảng phóng khí CO2

Tác dụng với Bazơ tạo thành muối mới và Bazơ mới.

Tác dụng với NaOH tạo thành muối trung hòa và nước.

Một số ứng dụng:

Natri cacbonat với tên thường gặp  trong đời sống là backing soda có tác dụng tạo xóp, giòn cho thức ăn ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho bánh.

Trong y tế, Natri bicacbonat còn được gọi là thuốc muối dùng để trung hòa axit, chữa đau dạ dày hay giải độc do axit gây ra. Ngoài ra nó còn được dùng làm nước súc miệng hay dùng trực tiếp để loại bỏ mảng bám và làm trằng răng và tạo sủi bọt trong viên sủi thuốc,...

Natri bicacbonat còn được dùng để lau dụng cụ nhà bếp, tẩy rửa các khu vực  cần vệ sinh nhờ tính năng mài mòn. Trong xử lý nước thải thì nó lại là một chất sát khuẩn do có tính kiềm nên trung hòa axit, cân bằng Ph nước.

Môt ứng dụng khác của Natri bicacbonat là dùng làm chất chữa cháy, công nghiệp da…

Hóa chất Polymer Cation

Polymer cation có dạng bột màu trắng, không mùi, tan trong nước và có tính ăn mòn cao. Nó hoạt động được trong môi trường axit, bazơ và không làm thay đổi giá trị pH. Nó được dùng làm chất trợ lắng trong các quá trình xử lý hóa lý, tạo sự cô đặc trong ép bùn…

Polymer cation - C1492 KMR

 

Tính chất vật lý và hóa học Polymer cation:

Polymer cation có dạng bột màu trắng, không mùi, tan trong nước và có tính ăn mòn cao. Nó hoạt động được trong môi trường axit, bazơ và không  làm thay đổi giá trị pH. Nó được dùng làm chất trợ lắng trong các quá trình xử lý hóa lý, tạo sự cô đặc trong ép bùn…

Hàm lượng ion: 20-30 %

Trọng lượng phân tử: 8-10 triệu.

Tỷ trọng: > = 0.63 g/cm3

Độ hòa tan: Hoàn toàn tan trong nước.

Một số ứng dụng Polymer cation.

Polymer cation dùng làm chất trợ lắng trong quá trình tách lỏng- rắn trong nhiều ngành công nghiệp.

Tao sự cô đặc trong ép bùn.. dùng trong công nghiệp xử lý nước thải ở các nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất thực phẩm, sản xuất bia..

Ngoài ra nó còn được ứng dụng làm chất phụ gia và chất kết dính trong thức ăn thuỷ sản.

Nguyên tắc sử dụng Polymer cation.

Polymer Cation được sử dụng trong các quá trình tách lỏng-rắn sau :

Phân giải cơ học – xử lý bùn vô cơ nhằm tăng hiệu suất, thu hồi chất rắn và tăng chất lượng

Khả năng lắng – cải thiện việc tạo bông làm cho tốc độ lắng nhanh hơn

Đông tụ – trợ lắng các phân tử vô cơ và đông tụ các phần tử hữu cơ

Lọc nước – cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất rắn lơ lửng trong nước

Hòa tan bọt khí – kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn\

Lọc – cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy
Loại bỏ phosphate trong nước thải

Hoá chất Polymer Anion

Công thức hóa học: CONH2[CH2-CH-]
Hàm lượng: 50%
Tính chất: hút ẩm mạnh, dạng bột màu trắng đục.

Ứng dụng Polymer Anion

– Nước thải công nghiệp: để xử lý người ta thường dùng polymer anion kết hợp với chất keo tụ vô cơ.

– Nước thải đô thị: Sử dụng polymer keo tụ vô cơ kết hợp với chất kết bông anion.

– Làm khô bùn sau xử lý: Bùn có đặc tính vô cơ cần chất kết bông anion, chất kết bông cation phù hợp xử lý bùn hữu cơ. Lượng polymer cần dùng khi xử lý nước rất nhỏ, chỉ cỡ phần nghìn. Nếu dùng quá nhiều polymer thì nước sẽ trở nên rất nhớt, gây cản trở cho các công đoạn xử lý tiếp theo. Ngoài ra, lượng dư polymer trong nước sẽ làm tăng COD. Do đó, khi áp dụng polymer nhất thiết phải thực hiện các thử nghiệm thực tế để lựa chọn liều lượng thích hợp.

Nguyên tắc sử dụng Polymer Anion:

SPECFLOC Polymer anion flocculant được sử dụng trong các quá trình tách lỏng-rắn sau :

– Phân giải cơ học – xử lý bùn vô cơ nhằm tăng hiệu suất, thu hồi chất rắn và tăng chất lượng

– Khả năng lắng – cải thiện việc tạo bông làm cho tốc độ lắng nhanh hơn

– Đông tụ – trợ lắng các phân tử vô cơ và đông tụ các phần tử hữu cơ

– Lọc nước – cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất rắn lơ lửng trong nước

– Hòa tan bọt khí – kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn

– Lọc – cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy

– Loại bỏ phosphate trong nước thải

Trên đây là một số ứng dụng chính. Có thế thu được nhiều lợi ích khi áp dụng các sản phẩm này vào quá trình tách lỏng-rắn bất kỳ. 

Chú ý sử dụng đảm bảo sức khỏe và an toàn polymer anion:

Các sản phẩm này có thể gây kích thích, khó chịu cho mắt và da. Nên sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi xử lý hóa chất.

Bảo quản Polymer Anion đúng cách:

– Tính chất ăn mòn, phá hủy của các sản phẩm này như tính chất ăn mòn, phá hủy của nước.

– Các loại vật liệu được dùng để cất trữ các sản phẩm này: thép không rỉ, sợi thủy tinh, nhựa, epoxy

– Các loại vật liệu không được dùng để cất trữ các sản phẩm này: sắt, đồng và nhôm

– Thời hạn bảo quản 24 tháng khi chưa mở miệng bao và trong môi trường khô ráo, nhiệt độ dưới 40 độ C

– Chú ý : Hạt polymer rất trơn, nên thu lượm và làm sạch bằng nước.

Và nhiều hoá chất khác như: H2SO4, Toluen, Vôi Ca(OH)2, Cồn iso propan, FeSO4, Methanol, NaOH 45%, NaOH 32%, KH2PO4, Men vi sinh, vật liệu lọc, cát lọc, sỏi lọc, than hoạt tính Iot 400-900...vvv

Để được tư vấn, báo giá cụ thể, vui lòng gọi:  0983 867 020

 

Sản phẩm cùng loại

Không tìm thấy kết quả

Web Design by Nina Co.,Ltd
Về đầu trang
0983 867 020